Ngữ pháp trung cấp: -았/었던

Nguyễn Thế Anh 04/08/2023
ngu-phap-trung-cap

Cấu trúc ngữ pháp -았/었던

Cấu trúc này diễn tả sự hồi tưởng sự việc đã xảy ra trong quá khứ và không kéo dài đến hiện tại. Cấu trúc này gồm -았/었 diễn tả sự hoàn tất, và 던 diễn tả sự hồi tưởng, chỉ sử dụng trước danh từ.

Cấu trúc:

- 았/었던

A/V

-았/었던

가다

먹다

갔던

먹었던

N이다

였던

이었던

의사이다

학생이다

의사였던

학생이었던

Ví Dụ:

● 어렸을 때 얌전했던 윤주가 지금은 적극적인 성격으로 바뀌었어요.

➝ Gồi còn nhỏ Yunju hiền nhưng bây giờ thay đổi thành người rất sôi nổi.

● 어제 짐심 때 먹 었던 음식 이름이 뭐지요?

➝ Tên món ăn cũng ta ăn trưa hôm qua là gì?

● 작년 여름에 놀러 갔던 곳에 다시 가고 싶어요.

➝ Tôi muốn đến nơi mà chúng ta đã đên chơi vào mùa hè năm ngoái.

Lưu ý:

1. Đối với động từ và tính từ diễn tả mức độ nhất định của trạng thái tiếp diễn như 살다, 근무하다, 다니다, 사귀다, thì có thể thay thế bằng cấu trúc tương đương -던.

● 이 집은 제가 어렸을 때 살았던 집입니다.

= 이 집은 제가 어렸을 때 살던 집입니다.

➝ Đây là ngôi nhà mà hồi còn nhỏ tôi đã sống.

● 고등학교 때 뚱뚱했던 유진이는 대학교에 와서 살을 많이 빼 날씬해졌습니다.

= 고등학교 때 뚱뚱하던 유진이는 대학교에 와서 살을 많이 빼 날씬해졌습니다.

➝ Yujin hồi cấp 3 thì béo, (sau đó) đi học đại học và đã thon thả sau khi giảm cân.

2. Khi tính từ kết hợp với -았/었던 thì có hai ý nghĩa, tùy theo bối cảnh mà nghĩa khác nhau. Nghĩa thứ nhất chỉ sự việc ở hiện tại tương phản với sự việc ở quá khứ. Nghĩa thứ hai chỉ sự việc ở quá khứ còn kéo dài đến hiện tại. 

● 초등학교 때는 키가 작았던 도영이가 지금은 패션모델을 할 정도로 컸대요.

➝ Hồi còn học tiểu học, Doyeong thấp bé, nhưng bây giờ đã cao đến mức có thể trở thành người mẫu.

(Hiện tại và quá khứ tương phản nhau.)

● 어릴 때부터 똑똑했던 경수는 대학교에 가서도 항상 1등을 한대요.

➝ Hồi còn nhỏ, Gyeongsu thông minh, bây giờ anh ấy vẫn luôn đứng đầu lớp.

(Trạng thái ở quá khứ tiếp tục duy trì ở hiện tại.)

So sánh giữa -던 và -았/었던

-던

-았/었던

Diễn tả hành động hoặc sự việc đã xảy ra ở quá khứ nhưng chưa kết thúc. Nghĩa là hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ.

● 어렸을 때 먹던 음식이 먹고 싶어요.

Tôi muốn ăn món ăn mà tôi thường ăn hồi còn nhỏ.

Diễn tả hành động thường xuyên xảy ra ở quá khứ.

 

● 제가 아까 보던 신문을여기에두었는데 혹시 못 보셨어요?

Bạn có thấy tờ báo lúc nãy tôi đọc dở ở đâu không?

Diễn tả hành động còn dang dở chưa kết thúc.

Diễn tả hành động hoặc sự việc đã chấm dứt ở quá khứ và không tiếp tục xảy ra đến hiện tại.

● 이제 먹었던 음식을 오늘도 먹고 싶어요.

Tôi muốn ăn món ăn mà tôi đã ăn qua.

Diễn tả hành động chỉ xảy ra một lần trong quá khứ.

 

●  이 신문은 제가 아까 봤던 건데 다른 신문 없어요?

Tờ báo này tôi đã đọc lúc nãy rồi, còn tờ báo khác nữa không?

Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và đã chấm dứt.

3. -(으)ㄴ đơn giản chỉ các việc đã xảy ra trong quá khứ hoặc đã hoàn tất trạng thái nào đó trong quá khứ hoặc còn tiếp diễn đến hiện tại. Tuy nhiên, so với -았/었던 thì khác nhau như sau:

- (으)ㄴ

-았/었던

 ● 지민 씨가 간 곳은 미국이에요.

 Jimin đã đến Mỹ.

 Jimin đã đến Mỹ trong quá khứ nhưng chúng ta chưa biết bây giờ anh ấy có ở đó  hay không?

 ● 지민 씨가 갔던 곳은 미국이에요.

 Jimin đã đến Mỹ.

 Jimin đã đến Mỹ trong quá khứ nhưng bây giờ anh ta đã không còn ở Mỹ nữa,  người nói hồi tưởng lại và nói.

4. Khi nhắc lại quá khứ, có thể dùng động từ với cả (으)ㄴ, -던; tuy nhiên, trường hợp tính từ 이다 và 아니다, sử dụng -았/었던 . Tuy nhiên, có thể sử dụng -던 và -았/었던 thay thế cho nhau.

● 10년 전에 중학생인 수경이가 이제 결혼하여 애 엄마가 되었어요.(X)

→10년 전에 중학생이었던 수경이가 이제 결혼하여 애 엄마가 되었어요. (O)

10년 전에 중학생이던 수경이가 이제 결혼하여 애 엄마가 되었어요. (O)

10 năm trước, Sugyeong còn là học sinh tiểu học, bây giờ đã lấy chồng và làm mẹ rồi.

Nguồn: Sưu tầm

🔥Kho sách và tài liệu tiếng Hàn khổng lồ mà không ở đâu có , khám phá ngay tại :

https://www.sachtienghanmetabooks.vn/